logo

Tiêu Chuẩn Cấu Tạo Thành Dây An Toàn Chống Rơi Ngã Cá Nhân

Bảo Hộ Lao Động | 27 - 08 - 2021

Trên thị trường hiện nay bày bán rất nhiều các thiết bị chống rơi ngã trên cao dành cho người lao động hay còn gọi là dây an toàn. Người tiêu dùng thường thắc mắc dây an toàn được cấu thành như thế nào? Gồm những bộ phận nào? Tất cả sẽ có tại bài viết dưới đây: Mục 5 - TCVN 7802-1:2007.

dây an toàn

Hệ Thống Chống Rơi Ngã Cá Nhân - Dây Đỡ Cả Người

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp thử, chỉ dẫn về cách sử dụng, ghi nhãn, đóng gói, và bảo quản dây đỡ cả người (DĐCN).
Mục đích chính của DĐCN là cho phép người sử dụng kết nối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN), được quy định trong tiêu chuẩn tiếp theo (xem ISO 10333-6 trong phần thư mục tài liệu tham khảo) sao cho nếu xảy ra rơi ngã, xung lực không vượt quá 6 kN.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, DĐCN có thể có những chi tiết liên kết cho phép người sử dụng kết nối với các loại hệ thống an toàn hoặc hệ thống dẫn khác, ví dụ như hệ thống tại vị trí làm việc, hệ thống điều khiển lên/xuống, hệ thống dẫn trong không gian hạn chế. Tiêu chuẩn này quy định cho những chi tiết liên kết đó.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho DĐCN được giới hạn sử dụng cho một người với khối lượng tổng không vượt quá 100 kg.
CHÚ THÍCH: Nếu khối lượng tổng của người sử dụng thiết bị bảo vệ rơi ngã (gồm các dụng cụ và thiết bị) vượt quá 100 kg thì liên hệ với nhà sản xuất để đề xuất thiết bị phù hợp, khi đó cần phải thử thêm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không đề cập đến:

  • a) dây bụng hoặc dây ngực: những thiết bị này không được coi là an toàn để sử dụng trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN);
  • b) tất cả những kiểu dây khác không được thiết kế để sử dụng trong HTCRN;
  • c) những quy định đặc biệt khác cho DĐCN, sử dụng riêng trong hệ thống điều khiển lên/xuống hoặc hệ thống dẫn trong không gian hạn chế.
  • d) một số đánh giá tính tương thích hoặc sự phù hợp, ở khía cạnh tính năng sử dụng của DĐCN trong hệ thống điều khiển lên/xuống hoặc hệ thống dẫn trong không gian hạn chế.

Tiêu chuẩn này không quy định những yêu cầu bổ sung phải áp dụng khi dây đỡ được sử dụng ở điều kiện làm việc đặc biệt (ví dụ, ở nơi tồn tại những hạn chế khác thường có liên quan đến việc đi vào nơi làm việc và/hoặc những yếu tố môi trường đặc biệt). Bởi vậy, việc xử lý để bảo đảm độ bền của cấu trúc vật liệu (như xử lý nhiệt, xử lý chống ăn mòn, bảo vệ chống lại những nguy hiểm về vật lý và hóa học) không được quy định trong tiêu chuẩn này, nhưng vẫn phải tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế, hoặc phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và những quy định kỹ thuật khác có liên quan đến tính chất lý học và/hoặc tính an toàn cho người sử dụng. Trong trường hợp đặc biệt, nếu phải kiểm tra độ bền chống ăn mòn các chi tiết kim loại của thiết bị, thì phải tham khảo ISO 9227.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 9227:1990, Corrosion tests in artificial atmospheres - Salt spray tests (Thử ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Thử bụi nước muối).
ISO 10333-5 : 2001, Personal fall-arrest systems - Part 5: Connectors (Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 5: Các bộ phận nối).
Những khuyến cáo của Hiệp hội Y khoa Thế giới Hướng dẫn những người Thầy thuốc trong Nghiên cứu y sinh học có liên quan đến Vấn đề Con người (Helsinki Declaration), do Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 18, Helsinki, Phần Lan, tháng 6 năm 1964 ban hành và đã được sửa đổi tại Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 29, Tokyo, Nhật Bản, tháng 10 năm 1975, Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 35, Venice, Italia, tháng 10 năm 1983, Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 41, Hồng Kông, tháng 9 năm 1989 và Hội nghị chung lần thứ 48, Somerset West, Cộng hòa Nam Phi, tháng 10 năm 1996.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

  • 3.1. Dây đỡ cả người (Full-body harnesses)
  • 3.1.1. Dây đỡ cả người [full-body harnesses (DĐCN)]

Bộ phận của thiết bị đỡ cả người để giữ người ở trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân.
Xem hình 1
CHÚ THÍCH 1: DĐCN có thể gồm: các dây đai, phụ kiện, khóa hoặc những chi tiết khác được sắp xếp và lắp đặt một cách hợp lý để đỡ và giữ cơ thể người trong quá trình rơi và sau khi sự rơi kết thúc.
CHÚ THÍCH 2: DĐCN có thể gắn với những phụ kiện khác cho phép nối với các loại hệ thống an toàn như hệ thống tại vị trí làm việc.

  • 3.1.2. Dây chính (primary strap)

Dây thuộc dây đỡ cả người được chế tạo để truyền tải, đỡ cơ thể người hoặc làm giảm áp lực lên người trong quá trình rơi và sau khi sự rơi kết thúc.

  • 3.1.3. Dây phụ (secondary strap)

Dây được thiết kế cùng với DĐCN, không phải là dây chính.

  • 3.1.4. Khóa nhanh (fastening buckle)

Phụ kiện gồm hai phần được thiết kế để dễ dàng đeo và tháo DĐCN.
CHÚ THÍCH 1: Hai phần của khóa nhanh có thể cặp đôi hoặc không cặp đôi; mỗi phần được gắn với nhiều dây bện, và tạo ra mối liên kết giữa những dây bện khi cặp đôi với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Khóa nhanh có thể là khóa điều chỉnh.

  • 3.1.5. Khóa điều chỉnh (adjusting buckle)

Phụ kiện được thiết kế để dễ dàng kéo dài và thu ngắn dây, điều chỉnh theo kích thước và hình dáng khác nhau của cơ thể người.
CHÚ THÍCH: Khóa điều chỉnh có thể là khóa nhanh.

  • 3.1.6. Chi tiết liên kết chống rơi ngã (fall-arrest attachment element)

Phụ kiện bắt buộc, được thiết kế như điểm liên kết để kết nối với hệ thống chống rơi ngã.

  • 3.1.7. Chi tiết liên kết tại vị trí làm việc (work-positioning attachment element)

Phụ kiện không bắt buộc, được thiết kế riêng như điểm liên kết để kết nối với hệ thống tại vị trí làm việc.

  • 3.1.8. Chi tiết liên kết điều khiển lên/xuống (controlled descent/ascent attachment element)

Phụ kiện không bắt buộc, được thiết kế riêng như điểm liên kết để kết nối với hệ thống điều khiển lên/xuống.

  • 3.1.9. Chi tiết liên kết dẫn trong không gian hạn chế (confined-space access attachment element)

Phụ kiện không bắt buộc, được thiết kế riêng như điểm liên kết để kết nối với hệ thống dẫn trong không gian hạn chế.

  • 3.1.10. Đĩa góp (collector plate)

Đĩa được cắt rãnh cho phép những dây riêng rẽ giao nhau và được giữ không bị quấn vào nhau tại vị trí đó.
CHÚ THÍCH: Đĩa góp cho phép điều chỉnh độc lập các dây, nghĩa là có thể điều chỉnh một dây nhưng không ảnh hưởng đến dây khác.

  • 3.1.11. Hãm dây (cleat)

Chi tiết hãm mà khi lắp vào dây, thu gọn lại phần chiều dài thừa của dây sau khi điều chỉnh.
CHÚ THÍCH: Hãm dây có tác dụng ngăn ngừa thiệt hại và nguy hiểm của dây thừa ảnh hưởng đến công việc của người sử dụng.

  • 3.1.12. Miếng đệm (comfort pad)

Phần đỡ được lắp thêm với dây chính, làm gia tăng cục bộ chiều dày và chiều rộng của dây.
CHÚ THÍCH: Miếng đệm làm giảm áp lực của DĐCN tác dụng lên cơ thể người khi sử dụng trong trường hợp bình thường hoặc khẩn cấp.

  • 3.1.13. Giá đỡ ở phía sau tại vị trí làm việc (work-positioning back support)

Giá đỡ phía sau cứng hoặc nửa cứng có thể kết hợp với DĐCN.

  • 3.1.14. Móc treo dụng cụ (tool loop)

Bộ phận thường được lắp đồng bộ với dây thắt lưng của DĐCN được dùng để gắn tạm các dụng cụ với dây đỡ trong khi làm việc.

  • 3.1.15. Khối lượng tổng (total mass)

Tổng khối lượng của người sử dụng cộng với quần áo và thiết bị mang theo.

  • 3.2. Các hệ thống (Systems)
  • 3.2.1. Hệ thống chống rơi ngã cá nhân (personal fall-arrest system)

Hệ thống được thiết kế để chống rơi ngã từ trên cao, giảm thiểu xung lực khi rơi, kiểm soát toàn bộ khoảng cách rơi để ngăn ngừa việc va vào nền đất hoặc vật cản khác và để giữ người rơi xuống trong một tư thế thích hợp.

  • 3.2.2. Hệ thống tại vị trí làm việc (work-positioning system)

Hệ thống cho phép người làm việc có sự hỗ trợ của phương tiện bảo vệ cá nhân sao cho việc rơi ngã được ngăn ngừa.

  • 3.2.3. Hệ thống điều khiển đi xuống (controlled descent system)

Hệ thống mà nhờ đó người công nhân có thể đi xuống từ vị trí này đến vị trí khác bằng cách tụt xuống hoặc biện pháp khác trong khi bị treo lơ lửng trên dây đỡ.

  • 3.2.4. Hệ thống dẫn trong không gian hạn chế (confined-space access system)

Hệ thống được sử dụng trong điều kiện làm việc khi người công nhân phải di chuyển trong không gian hẹp hoặc bị hạn chế bằng cách dùng thang hoặc treo trên dây đỡ và ở nơi việc di chuyển khẩn cấp chỉ có thể thực hiện được ở vị trí gần như thẳng đứng.

Tổng Kết

Trên đây là toàn bộ thông tin đã được xác thực và đầy đủ theo văn bản và quy định của nhà nước. Mong các bạn có thêm nhiều kiến thức hữu ích sau bài viết này

Tags:

Tin Mới Nhất